Home Tổng hợp Khám phá cách phát âm ED, S, ES chuẩn xác nhất hiện...

Khám phá cách phát âm ED, S, ES chuẩn xác nhất hiện nay

108

Khám phá cách phát âm ED, S, ES chuẩn xác nhất hiện nay là chủ đề trong bài viết hôm nay của Đế Vương Bá Nghiệp. Phát âm đúng tiếng Anh là điều không dễ, đặc biệt các chữ ở đuôi như ED/S/ES thường rất khó phát âm và nhiều người thường bỏ qua đuôi quan trọng này. Đây cũng là một trong những sai lầm phổ biến của người Việt Nam khi học tiếng anh, muốn phát âm hay, nói tốt ta cần đặc biệt chú ý đến điểm này và luyện tập hàng ngày, chú ý khi nói để tập cách phát âm ed để thành phản xạ và thể hiện được tốt nhất.

Đuôi ED/S/ES thường rất khó phát âm và nhiều người thường bỏ qua đuôi quan trọng này vì nghĩ nó không cần thiết, nhất là đối với những người học ở Việt Nam. Tuy nhiên để có thể nói chuẩn xác và câu có nghĩa khi giao tiếp với người bản xứ thì đuôi ED/S/ES này cực kì quan trọng. Vì vậy, hãy cùng IESEnglish.vn tìm hiểu bài viết Quy tắc và cách đọc đuôi ED/S/ES ngay từ bây giờ nhé!

cach-phat-am-ed-s-es

Cách phát động từ mang âm đuôi -ed

Ta thường thấy đuôi -ed trong động từ ở thì quá khứ đơn, tính từ và quá khứ phân từ. Có 3 cách phát âm -ed trong tiếng Anh và phát âm như thế nào là phục thuộc vào cách phát âm của phụ âm cuối động từ.

Đuôi -ed được phát âm là /t/

Ta phát âm đuôi -ed thành âm /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm vô thanh như: /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/

Eg:

Hoped /hoʊpt/: Hy vọng

Coughed /kɔːft/: Ho

Missed /mist/: Quên

painted /ˈpeɪntɪd/: vẽ

intended /ɪnˈtɛndɪd/ : dự định

collected /kəˈlɛktɪd/: sưu tầm

Washed /wɔːʃt/: Giặt

Catched /kætʃt/: Bắt, nắm bắt

faded /ˈfeɪdɪd/: phai màu

Asked /æskt/: Hỏi

Đuôi -ed được phát âm là /id/

Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/. thì ta phát âm đuôi -ed thành /id/.

 

Added /æd/: thêm vào

Wanted /ˈwɑːntɪd/: muốn

Needed /ˈniːdɪd/: cần

Đuôi -ed được phát âm là /d/

Loại trừ các âm đã được ghi phía trên, các âm còn lại sẽ khiến đuôi -ed được phát âm là /d/.

Cried /kraɪd/: Khóc

Smiled /smaɪld/: Cười

hugged /hʌgd/: ôm

screamed /skriːmd/: thét

owned /oʊnd/: sở hữu

played /pleɪd/: chơi

Các từ đuôi -ed phát âm không theo quy tắc

Đuôi “-ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/ bất luận “ed” sau âm gì.

Aged /ɪd/

Blessed /ɪd/

Crooked /ɪd/

Dogged /ɪd/

Wretched /ɪd/

Cách phát âm động từ hoặc danh từ có đuôi -s, -es

Âm -s và -es được phát âm là /ɪz/

Ta phát âm âm đuôi của động từ hoặc danh từ số nhiều là /iz/ khi tận cùng của từ là các kí tự -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.

Eg:

 

C: races (sounds like “race-iz”)

S: pauses, nurses, buses, rises

X: fixes, boxes, hoaxes

Z: amazes, freezes, prizes, quizzes

SS: kisses, misses, passes, bosses

CH: churches, sandwiches, witches, teaches

SH: dishes, wishes, pushes, crashes

GE: garages, changes, ages, judges

Danh từ số nhiều hoặc động từ có đuôi -s, -es phát âm là /s/

Ta phát âm là /s/ khi tận cùng từ là các phụ âm vô thanh.

Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /∫/, / t∫/, /h/.

Eg:

P: cups, stops, sleeps

T: hats, students, hits, writes

K: cooks, books, drinks, walks

F: cliffs, sniffs, beliefs, laughs, graphs, apostrophes (phụ âm “-gh” và “-ph” ở đây được phát âm như F)

TH: myths, tablecloths, months

Phát âm đuôi -s, -es là âm /z/

Ta phát âm động từ hoặc danh từ đuôi -s, -es là /z/ đối với những từ không thuộc những từ phía trên đã liệt kê.

Cụ thể, khi từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc phụ âm hữu thanh, ta phát âm -s, -es là /z/.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Nguyên âm: u, e, o, a, i.

Nguyên âm: sees, fleas

D: cards, words, rides, ends

G: rugs, bags, begs

L: deals calls, falls, hills

M: plums, dreams

N: fans, drains, runs, pens

NG: kings, belongs, sings

R: wears, cures

V: gloves, wives, shelves, drives

Y: plays, boys, says

Kết thúc bằng THE là hữu thanh thì đọc là /z/: clothes, bathes, breathes

Quy tắc cần nhớ khi đọc đuôi ED/S/ES

Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f

– Khi âm cuối của từ là một âm điếc. Tức là âm không phát âm ra thì khi thêm -s, -es hay -‘s vào cuối từ sẽ được phát âm thành /s/ . Âm điếc tức là âm không phát ra từ cuốn họng mà phải sử dụng môi để phát âm. Có 5 âm điếc trong tiếng anh -p, -k, -t, -f, -th

/p/ ‘p: stops

/k/ ‘k: looks

l/t/ ‘t: cats

/θ/ th’: Earth’s

/f/ ‘f: laughs

– Ví dụ: stops [stops], works [wə:ks]

Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s, -ss, -ch, -sh, -x, -z, -o, -ge, -ce

– Đọc -S,-ES, ‘S ở đuôi thành /iz/ khi âm cuối của nó phát âm thành các âm sau (tức là đuôi cuối từ vựng là các từ -s, -ss, -ch, -sh, -x, -z, -o, -ge, -ce):

/s/ ‘s: misses

/z/ ‘z: causes

/ʧ/ ‘ch: watches

/ʤ/ ‘j: changes

/ʃ/ ‘sh: wishes

/ʒ/ ‘zh: garages

– Ví dụ: misses /misiz/, watches [wochiz]

Quy tắc 3: Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại

– Khi âm cuối của từ là một âm kêu (không phải âm điếc ) thì ta đọc các âm -s , -es . -s thành /z/. Thực ra chúng ta không cần nhớ các âm này vì nó rất nhiều. Chúng ta chỉ cần nhớ các âm điếc và khi gặp từ có đuôi không phải âm điếc thì ta mặc định nó là âm kêu và phát âm thành /z/ ( tất nhiên phải loại trừ các đuôi ở quy tắc 1)

/b/ ‘b: describes

/g/ ‘g: begs

/d/ ‘d: words

/ð/ th’: bathes

/v/ ‘v: loves

/l/ ‘l: calls

/r/ ‘r: cures

/m/ ‘m: dreams

/n/ ‘n/: rains

/ŋ/ ‘ng: belongs

– Ví dụ: study – studies; supply-supplies…..

Lưu ý thêm về cách thêm -s hay -es sau động từ

– Những động từ tận cùng là : o, s, z, ch, x, sh ta thêm “-es”

Ví dụ: dress – dresses ; go – goes….

– Những động từ tận cùng là nguyên âm (u, e, o, a, i) + -y, thì ta giữ nguyên rồi sau đó thêm -s

Ví dụ: play- plays; say – says….

– Những động từ tận cùng là : phụ âm + y, thì ta chuyển -y thành -i rồi mới thêm -es

Ví dụ: study – studies; supply – supplies.

Mục đích của việc thêm -s/-es ,-’s

– Để tạo thành danh từ số nhiều (cats)

– Để chia động từ (snows)

– Để thể hiện sự sở hữu (coach’s)

– Để viết tắt từ (coach’s nghĩa là coach is)

Lời kết

Hy vọng, bài viết Quy tắc và cách đọc đuôi ED/S/ES mà trung tâm giới thiệu sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho những ai đã, đang và sẽ học tiếng Anh. Ngoài ra còn rất nhiều bài viết về các chủ đề khác nhau trên IESEnglish.vn, bạn có thể truy cập trang tại đây để học tiếng Anh mỗi ngày nhé!

Bạn thấy bài viết thế nào?

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here